Bài tập - bài giải kế toán ngân hàng

Thảo luận trong 'Tài chính - Kế toán' bắt đầu bởi tkt057, 20/6/15.

Loading...
  1. tkt057

    tkt057 Moderator

    Bài tập - bài giải kế toán ngân hàng

    Nghiệp vụ 1:

    Nhận được báo Có của NHNN về số tiền mà kho bạc đã chuyển vào TK của NH Ngoại Thương: 4 tỷ. Số tiền này Chính Phủ ủy thác cho NH để cho vay theo kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng. Trong kỳ, đã giải ngân cho Cty XD N: 600tr. Trong đó trả vào TKTG của Cty XD mở tại chính NH: 300tr, chuyển tiền qua TTBT trả cho Cty cơ khí 200tr mở tại NHTM D, lĩnh 100tr để trả lương và tiền thuê nhân công. NH nhận được 5tr phí ủy thác của bộ tài chính chuyển vào TKTG tại NHNN. Trong số phí này, phải nộp thuế VAT 10%.

    - Khi nhận uỷ thác:
    Nợ 1113: 4.000.000.000
    Có 4412: 4000.000.000 (Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay nhận của Chính phủ)
    - Khi giải ngân cho khách hàng:
    Nợ 359: 600.000.000
    Có 4211.CTY XD N: 300.000.000
    Có 5012 : 200.000.000
    Có 1011 : 100.000.000
    - Khi thông báo cho NH uỷ thác:
    Nợ 4412: 600.000.000
    Có 459: 600.000.000
    - Đồng thời nhập 981: 600.000.000 ( cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận uỷ thác)
    - Lệ phí uỷ thác:
    Nợ 1113 : 5.000.000
    Có 714 : 4.500.000
    Có 4531 : 500.000 ( thuế VAT)

    Nghiệp vụ 2:

    Ngày 20/06/2007 Bà Nguyễn Thuỷ đến ngần hàng Phương Nam rút tiền gửi tiết kiệm và tất toán như sau:
    Quyển 1: Số tiền gốc 200tr gửi kỳ hạn 3 tháng lãi 6.7% năm từ ngày 20/03/2007
    Quyển 2: Số tiền gốc 100tr gửi kỳ hạn 6 tháng lãi 6.89% năm gửi từ ngày 25/4/2007. Biết cứ đến ngày 27 của tháng thì ngân hàng tính dự chi lãi. lãi ko kỳ hạn la 3.4% năm.
    Tính lãi của khách hàng và xử lý: (Đề thì VPBank Thăng Long)


    Hạch toán:
    Quyển 1: 20/3/2007 đến 20/6/2007 = 3 tháng. Khách hàng rút đúng hạn.
    Lãi = 200 *6,7% *3/12=3,35 triệu
    Tổng số tiền nhận được= 200+ 3,35= 203,35 triệu
    Nợ 4913: 3,35 triệu
    Nợ 4232.3t.NT: 200 triệu
    Có 1011: 203,35 triệu


    Quyển 2: thời hạn 6 tháng.Ngày 20/6/2007 rút ( rút trước hạn)


    -Ngày 27 hàng tháng ngân hàng tính lãi dự chi. Số ngày đã đựơc ngân hàng tính lãi dự chi = 33 ngày ( 25/4 đến 27/5)
    Lãi dự chi = 100 * 6,89%* 33/ 360 =0,6316 (triệu)
    -Khách hàng rút trước hạn, tính theo lãi không kì hạn.25/4đến 20/6= 56 ngày.
    Lãi thực trả =100* 3,4%*56/360 = 0,5289 (triệu)
    số dư chi phải hoàn = 0,6316 - 0,5289 = 0,1027 (triệu)
    Định khoản:
    - Nợ 4232.6T.NT: 100.000.000
    Có 1011: 100.000.000
    - Nợ 4913: 528.900
    Có 1011: 528.900
    - Nợ 4913: 102.700
    Có 801: 102.700

    Nghiệp vụ 3:
    Ông Trần Văn Lâm đến gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn với số tiền: 100.000.000 đ với kỳ hạn 3 tháng lãi suất 0.67%/tháng. Ngày gửi là 15/06/2007.
    Nhưng dến ngày 20/06/2007 ngân hàng thay đổi lãi suât kỳ hạn 3 tháng lên 0.70%/tháng và không kỳ hạn là 0.25%/tháng.
    Ngày 20/10/2007 khách hàng tất toán tiền gửi.
    Nhân viên ngân hàng dự chi vào ngày 27 hàng tháng.
    Hạch toán tiền gửi và số tiền lãi khách hàng nhận vào ngày 20/10/2007


    -Khi khách hàng gửi tiền:
    Nợ 1011: 100.000
    Có 4232.3T.TVL: 100.000

    - Ngân hàng tính lãi dự trả:
    Ngày 27/6/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ ngày 15/6/07 đến ngày 26/7/07:
    Lãi dự trả: 100.000*0.67%*42 (ngày)/30=938

    Lãi dự trả tháng đầu tiên:
    Nợ 801: 938
    Có 4913: 938

    Ngày 27/7/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/7/07 đến 26/8/07
    Lãi dự trả: 100.000*0.67%=670
    Lãi dự trả tháng thứ 2:
    Nợ 801: 670
    Có 4913: 670

    Ngày 27/8/06 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/8/06 đến 26/9/06
    Lãi dự trả: 100.000*0.67%=670
    Nợ 801:670
    Có 4913: 670

    -Tổng lãi dự trả: 938+670+670=2278

    -Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/6/07 đến ngày 14/9/07 là:
    100.000*0.67%*92/30=2054,67
    - Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/9/07 đến ngày 20/10/07 là (lãi kỳ trước đã nhập vốn): (100.000+2054,67)*0.25%*35/30=297,66

    Định khoản:
    -Lãi nhập vốn:
    Nợ 4913 : 2054,67
    Có 4232.12T.TVL: 2054,67


    - Khách hàng rút lãi :
    Nợ 4913: 223,33 (2278-2054,67)
    Có 801: 223,33 (giảm chi do khoản dự chi lớn hơn thực chi)

    Nợ 801: 297,66
    Có 1011: 297,66
    -Khách hàng rút vốn:
    Nợ 4232.12T.TVL: 102054,67 (100.000+2054,67)
    Có 1011 : 102054,67

    Nghiệp vụ 4:
    Ngày 12/7/2007, Ô.Bắc đến NH Ngoại Thương xin rút TM 1 tờ chứng chỉ tiền gửi, thời hạn 12 tháng từ 12/10/06 đến 12/10/07 (trả lãi trước) mệnh giá 600tr, LS 0,5%/tháng, còn 3 tháng nữa mới đáo hạn. Theo quy định của NH, trường hợp này KH chỉ được hưởng LS 0,3%/tháng

    - Số tiền thực gửi: = 600tr/(1+0,5%*12)=566,04tr
    - Số tiền lãi có thể nhận được khi đến hạn là: 600tr-566,04tr=33,96tr

    - Tại thời điểm phát hành:
    Nợ 1011: 566,04tr
    Nợ 388 (Chi phí chờ phân bổ) : 33,96tr
    Có 4232.12T.OB: 600tr

    -Định kỳ hàng tháng phân bổ lãi vào chi phí (từ tháng đầu tiên đến tháng 9)
    Nợ 801: 2,83tr (33,96tr/12T)
    Có 388: 2,83tr
    -Đến hết tháng 9 thì NH đã phân bổ được 2,83*9=25,47tr, còn 8,49tr chưa phân bổ
    -Khách hàng rút trước hạn. tính theo lãi không kì hạn 0,3%/tháng.
    - Số tiền lãi thực nhận: 566,04tr*0.3%*9=15,28tr
    - Số tiền khách hàng nhận được ngày 12/7 là: 600tr+15,28-33.96=581,323tr

    Định khoản:
    -Khách hàng rút tiền mặt:
    Nợ 4232.12T.OB:566,04tr
    Nợ 801 : 15,28
    Có 1011: 582,159tr


    - Hạch toán phần lãi:
    Nợ 4232.12T.OB: 33,96tr
    Có 388: 8,49tr
    Có 801: 25,47tr (thoái chi)

    Nghiệp vụ 5:
    Ngày 1/4/20004 tại NHTM A phát sinh nghiệp vụ như sau: ngân hàng A thu được khoản nợ của khách hàng D là 20 tr đồng bằng tiền mặt. Khoản nợ này NH A đã lập dự phòng đủ 20 tr đồng. Đồng thời NH trích dự phòng quý một năm 2004 là 100 tr đồng.

    Định khoản:
    Nợ 1011: 20tr
    Có 79 : 20 tr
    Xuất 971: 20tr
    Nợ 8822: 100tr
    Có 219: 100tr

    Trường hợp 1: Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm

    Tình huống:
    Khách hàng B có sổ TK 500 triệu gửi từ ngày 1/9/07, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0,705%/tháng. Ngày 15/11/07, KH cần sử dụng 100 triệu trong vòng 7 ngày. KH nên làm thế nào để đáp ứng nhu cầu với chi phí bỏ ra thấp nhất? Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên.

    Giải quyết:

    - Nếu KH tất toán sổ tiết kiệm 500 triệu vào 15/11/07

    Tính lãi:
    + Từ 1/9/07 đến 1/11/07: Áp dụng lãi suất TGTK định kỳ tròn 2 tháng 0,64%/tháng
    Lãi: 500tr x 0,64% x 2 = 6.400.000 đ
    Nợ 4913 (801) : 6.400.000 đ
    Có 1011 : 6.400.000 đ
    + Từ 2/11/07 đến 15/11/07: Áp dụng lãi suất không kỳ hạn 0,25%/tháng cho 14 ngày
    Lãi: 500tr x 0,25% x 14 = 583.300 đ
    Nợ 4913 : 583.300đ
    Có 1011 : 583.300đ
    Vậy tổng lãi Kh được lãnh: 6.400.000đ + 583.300đ = 6.983.300 đ

    - Nếu KH tất toán sổ đúng hạn vào 11/12/07
    Tổng lãi KH sẽ được lãnh: 500 x 0,705% x 3 = 10.575.000đ
    Như vậy nếu tất toán sổ vào ngày 15/11/07 thì Kh sẽ bị lỗ:
    10.575.000 đ – 6.983.300 đ = 3.591.700 đ

    - Giả sử KH vay cầm cố sổ TK
    Lãi suất vay = Lãi suất gửi đầu kỳ + 0,2% = 0,705% + 0,2% = 0,905%


    Tiền lãi vay KH phải trả trong 7 ngày: (100.000.000 x 0,905% x 7) / 30 = 211.200đ

    Như vậy KH nên vay cầm cố sổ TK thì chi phí bỏ ra sẽ thấp hơn tất toán sổ tiết kiệm trước hạn.



    Định khoản:

    - Số tiền giải ngân:
    Nợ 2111 : 100.000.000 đ
    Có 1011 : 100.000.000 đ
    - Lãi vay:
    Nợ 1011 : 211.200 đ
    Có 702 : 211.200 đ

    - Tài sản thế chấp: giá trị sổ tiền gửi
    Nhập 996: 500.000.000 đ




    Trường hợp 2: Tiết kiệm tích lũy

    Tình huống:
    Thay vì gửi 12tr, lãnh lãi cuối kỳ, thì mỗi tháng KH vẫn gửi đều 1tr/tháng cho đến 12 tháng mà vẫn được hưởng lãi suất định kỳ 1 tháng là 0,6%/tháng. Nếu Kh có 5tr gửi vào tài khoản tiết kiệm tích lũy thì những tháng tiếp theo (4 tháng tiếp theo) vẫn không cần gửi tiền vào tài khoản. Tuy nhiên, KH lại không được tất toán trước hạn, kỳ hạn tối thiểu là 1 năm. Lãi suất: 0,6%/tháng.

    Định khoản:

    - KH gửi tiền:
    Nợ 4232 : số tiền KH gửi (1 hoặc 5tr)
    Có 1011 : số tiền Kh gửi (1 hoặc 5tr)

    - Lãi dự trả:
    Nợ 801 : 0,6% x 12tr = 72.000 đ
    Có 4913 : 72.000.000 đ



    Trường hợp 3: CK bộ chứng từ hàng xuất khẩu đối với hàng xuất miễn truy đòi

    Tình huống:

    Nhà XK mang đến NH chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu trị giá 50.000USD trong thời hạn 2 tháng. Lãi suất CK 1%. Hoa hồng CK: 1.000 USD. Lãi vay 1,5%. Tỷ giá tại thời điểm cho chiết khấu: 16.000 VND/USD. Sau 2 tháng không thấy báo “Có” của NH nhà nhập khẩu. Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên.

    Giải quyết:

    Số tiền CK = 50.000 – 50.000 x 1% - 500 = 49.000 USD = 784.000.000 VND
    Lãi dự thu hàng tháng: 784.000.000 x 1,5% = 11.760.000 đ

    Định khoản:
    - Lúc CK:
    Nợ 2221: 784.000.000 đ
    Có 1011: 784.000.000 đ
    - Sau 2 tháng không thấy báo “Có”
    Nợ 2222: 784.000.000 đ
    Có 2221: 784.000.000 đ
    - Dự thu lãi tháng thứ 1
    Nợ 3941: 11.760.000 đ
    Có 702: 11.760.000 đ
    - Dự thu lãi tháng thứ 2
    Nợ 3941: 11.760.000 đ
    Có 702: 11.760.000 đ

    Nếu nhà NK không thanh toán tiền cho NH thì NH sẽ bán lô hàng của nhà XK.
    - Giả sử NH bán lô hàng được 800.000.000 đ.
    Số tiền dư ra so với số tiền NH đã CK: 800.000.000 – 784.000.000 = 16.000.000 đ
    Tổng số tiền NH dự thu là 11.760.000 x 2 = 23.520.000 đ
    Chênh lệch dự thu và thực thu: 23.520.000 – 16.000.000 = 7.520.000 đ

    Định khoản:
    Nợ 1011: 784.000.000 đ
    Có 2222: 784.000.000 đ
    Nợ 702: 7.520.000 đ
    Có 3941: 7.520.000 đ
    - Giả sử NH bán lô hàng được 700.000.000 đ
    Số tiền thiếu so với số tiền NH đã CK: 784.000.000 – 700.000.000 = 84.000.000 đ

    Định khoản:
    Nợ 1011: 700.000.000 đ
    Có 2222: 700.000.000 đ
    Nợ 89: 84.000.000 đ
    Có 2222: 84.000.000 đ
    Nợ 702: 23.520.000 đ
    Có 3941: 23.520.000 đ


    Trường hợp 4: Tài sản sau khi thu hồi về, NH tân trang và tiếp tục cho thuê thì hạch toán như thế nào?


    Tình huống:
    Giả sử sau khi thu hồi tài sản cho thuê về, NH tân trang lại tài sản với chi phí tân trang là 50.000.000 đ. NH lại tiếp tục cho KH khách thuê. Tiền thuê hàng tháng là 10.000.000. Lãi 1.000.000 đ/tháng. Định khoản như sau:

    Chi phí tân trang:
    Nợ 872: 50.000.000 đ
    Có 1011: 50.000.000 đ

    Tiền thuê và tiền lãi hạch toán vào thu nhập khác:
    Nợ 1011: 11.000.000 đ
    Có 79: 11.000.000 đ

    Loading...

Chia sẻ trang này