Đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn THPT Mỹ Đức A năm 2015

Thảo luận trong 'Đề thi thử đại học 2016' bắt đầu bởi tkt057, 9/3/15.

Loading...
  1. tkt057

    tkt057 Moderator

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn ngữ văn thang điểm 20 của trường THPT Mỹ Đức A năm 2015 có đáp án, các em theo dõi dưới đây.

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn năm 2015 - THPT Mỹ Đức A
    Câu 1 (4,0 điểm ):

    Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

    Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa

    Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa...

    Chiều nay con chạy về thăm Bác

    Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!


    Con lại lần theo lối sỏi quen

    Đến bên thang gác, đứng nhìn lên

    Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?

    Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!


    Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

    Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội

    Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!


    Trái bưởi kia vàng ngọt với ai

    Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài!

    Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm

    Quanh mặt hồ in mây trắng bay...

    a. Anh/ chị hãy nêu xuất xứ của đoạn trích, nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?

    b. Tìm và phân tích tác dụng của việc sử dụng các thán từ và câu cảm thán trong đoạn thơ trên?

    c. Nêu nội dung tư tưởng của văn bản trên?

    Câu 2 (6,0 điểm):

    Có một cậu bé ngỗ nghịch thường bị mẹ khiển trách. Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng cạnh khu rừng rậm. Lấy hết sức mình, cậu hét lớn: “Tôi ghét người”. Từ khu rừng có tiếng vọng lại: “Tôi ghét người”. Cậu hoảng hốt quay về sà vào lòng mẹ khóc nức nở. Cậu không sao hiểu được từ trong khu rừng lại có người ghét cậu.

    Người mẹ nắm tay con, đưa trở lại khu rừng. Bà nói: “Giờ thì con hãy hét thật to: Tôi yêu người”. Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu người”. Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì con sẽ nhận điều đó. Ai gieo gió thì gặt bão. Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”

    (Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2004)

    Từ câu chuyện trên, anh (chị) hãy viết một bài luận có độ dài không quá 500 từ nói lên suy nghĩ của mình về mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống?

    Câu 3 (10,0điểm)Trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh có đoạn:

    “ Con sóng dưới lòng sâu

    Con sóng trên mặt nước

    Ôi con sóng nhớ bờ

    Ngày đêm không ngủ được

    Lòng em nhớ đến anh

    Cả trong mơ còn thức


    Dẫu xuôi về phương bắc

    Dẫu ngược về phương nam

    Nơi nào em cũng nghĩ

    Hướng về anh - một phương


    Ở ngoài kia đại dương

    Trăm nghìn con sóng đó

    Con nào chẳng tới bờ

    Dù muôn vời cách trở”



    Anh (chị) hãy phân tích đoạn thơ trên và từ đó nói lên suy nghĩ của bản thân về tình yêu của tuổi trẻ hôm nay?

    Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn năm 2015 - THPT Mỹ Đức A
    Câu 1: (4,0 điểm)

    A. Yêu cầu chung:

    - Học sinh có kĩ năng đọc hiểu một văn bản văn học.

    - Biết cách phân tích giá trị của việc sử dụng các biện pháp tu từ

    B. Yêu cầu cụ thể:

    a. Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác (1đ)

    - Xuất xứ: (0,5đ)

    Trích trong bài thơ “Bác ơi” của Tố Hữu.

    - Hoàn cảnh sáng tác: (0,5đ)

    Bài thơ được viết vào năm 1969, khi nhà thơ Tố Hữu nghe tin Bác Hồ mất

    b. Tìm và phân tích được tác dụng của việc sử dụng từ và câu cảm thán. (1đ)

    - Hs chỉ ra được các từ cảm thán sử dụng trong đoạn thơ: (0,25đ)

    - Hs chỉ ra được các câu cảm than được sử dụng trong đoạn thơ (0,25đ)

    - Phân tích được tác dụng (0,5đ):

    c. Nội dung tư tưởng của văn bản. (2,0 đ)

    - Nội dung: thông qua việc bộc lộ cảm xúc xót xa, đầy tiếc nuối của con người, của cảnh vật trước sự ra đi của Bác Hồ. (1,0 đ)

    - Tư tưởng: nhà thơ Tố Hữu đã nói lên được tình cảm đầy kính trọng, yêu thương hết mực của bản thân nhà thơ đối với Bác. (1,0đ)

    Câu 2: (6,0 đ)

    A. Yêu cầu chung:

    - Học sinh có kĩ năng xử lí dạng bài nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạo lí thông qua văn bản đã cho.

    - Bài viết thể hiện vốn sống thực tế, các dẫn chứng làm rõ luận điểm cần tiêu biểu, cụ thể, có sức thuyết phục, tránh những dẫn chứng chung chung.

    - Diễn đạt tốt, khuyến khích những bài viết sáng tạo.

    B. Yêu cầu cụ thể:

    Học sinh có thể trình bày vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

    Nêu vấn đề nghị luận .(0,5đ)

    - Học sinh dẫn dắt được vấn đề nghị luận (0,25đ)

    - Từ câu chuyện học sinh rút ra ý nghĩa về mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống (0,25đ).

    2. giải quyết vấn đề (4,5 đ)

    a. Tóm tắt và rút ra ý nghĩa của câu chuyện (1,5 đ)

    - Học sinh tóm tắt được câu chuyện (0,5đ)

    - Giải thích đúng : “cho” và “nhận” (0,5đ)

    -Rút ra ý nghĩa: (0,5đ)

    => Câu chuyện đề cập đến mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc đời mỗi con người. Khi con người trao tặng cho người khác tình cảm gì thì sẽ nhận lại được tình cảm đó. Đấy là mối quan hệ nhân quả và cũng là quy luật tất yếu của cuộc sống.

    b. Phân tích, chứng minh (2đ)

    - Biểu hiện mối quan hệ “cho” và “nhận” trong cuộc sống (1,0đ)

    + Quan hệ “cho” và “nhận” trong cuộc sống vô cùng phong phú bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần – dẫn chứng. (0,25đ)

    + Mối quan hệ “cho” và “nhận” không phải bao giờ cũng ngang bằng trong cuộc sống: có khi ta cho nhiều nhưng nhận lại ít hơn và ngược lại – dẫn chứng. (0,25đ)

    + Mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” không phải bao giờ cũng là mình cho người đó và nhận của người đó, mà nhiều khi mình nhận ở người mà mình chưa hề cho. Và cái mình nhận có khi là sự bằng lòng với chính mình, là sự hoàn thiện hơn nhân cách làm người của mình trong cuộc sống – dẫn chứng. (0,5đ)

    - Làm thế nào để thực hiện tốt mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống? (1,0đ)

    + Con người phải biết cho cuộc đời này những gì tốt đẹp nhất: Đó là sự yêu thương, trân trọng, cảm thông giúp đỡ lẫn nhau cả về vật chất lẫn tinh thần – dẫn chứng. (0,25đ)

    + Con người cần phải biết “cho” nhiều hơn là “nhận”. (0,25đ)

    + Phải biết “cho” mà không hi vọng mình sẽ được đáp đền (0,25đ)

    + Để “cho” nhiều, con người cần phải cố gắng phấn đấu rèn luyện và hoàn thiện mình, làm cho mình giàu có cả về vật chất lẫn tinh thần để có thể yêu thương nhiều hơn cuộc đời này. (0,25đ)

    c. Bàn bạc (1,0 đ)

    Bên canh việc “cho”và “nhận” đúng mục đích, đúng hoàn cảnh thì sẽ được mọi người quý trọng tin yêu. Còn:

    - “Cho” vì mục đích vụ lợi, vì tham vọng, dục vọng của bản thân. (0,5đ)

    - “Nhận” không có thái độ, tình cảm biết đền đáp, biết ơn. (0,5đ)

    Thì chúng ta cần phê phán

    3. Kết thúc vấn đề .(1đ)

    - Khẳng định vấn đề đã nghị luận. (0,25đ)

    - Rút ra bài học cho bản thân về nhận thức và hành động. (0,75đ)


    Câu 3: (10 đ)

    A. Yêu cầu về kĩ năng

    - Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học. Từ đó, liên hệ một vấn đề xã hội liên quan.

    - Vận dụng tốt các thao tác lập luận

    - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

    - Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

    ( không trừ quá hai điểm cho các lỗi trong bài làm của thí sinh )

    B. Yêu cầu về kiến thức

    - Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ Sóngvà nội dung cũng như nghệ thuật của ba khổ thơ, thí sinh làm rõ được: một trong những biểu hiện cụ thể của tình yêu là nỗi nhớ và sự thủy chung.

    - Học sinh thể hiện sử hiểu biết của mình về kiến thức xã hội.

    C. yêu cầu cụ thể

    Học sinh có nhiều cách triển khai vấn đề song cần bảo đảm được:

    + Kết cấu của bài văn nghị luận

    + Kiến thức phải đảm bảo được các ý cơ bản sau:

    I. Đặt vấn đề (1,0 đ)

    - Giới thiệu đôi nét về tác giả Xuân Quỳnh (0,25 đ)

    - Bài thơ Sóng,ví trí đoạn trích (0,25 đ)

    - Nội dung cần nghị luận (0,5 đ)

    II. Giải quyết vấn đề (8,0 đ)

    Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ (6,0 đ)

    a. H/s chuyển dẫn được vấn đề bằng một trong các cách sau: (0,5 điểm)

    - Thể thơ và hình tượng thơ.

    - Khái quát được nội dung của những đoạn thơ trước.

    - Đề tài tình yêu trong thơ ca xưa và nay.

    Khổ đầu: (2,0 đ)

    “Con sóng dưới lòng sâu

    Cả trong mơ còn thức”

    + Nội dung: Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ (1,0 đ)

    * Hình tượng sóng: “Con sóng…ngủ được” (0,5 đ)

    - Không gian nào: “dưới lòng sâu”, “trên mặt nước”

    - Thời gian nào: “ngày” cũng như “đêm”

    ð Sóng bồn chồn thao thức “không ngủ được” vì “nhớ bờ”

    * Tình cảm của người thiếu nữ: “Lòng em…còn thức” (0,5đ)

    - Lấy không gian và thời gian để đo nỗi nhỡ của em

    - “Trong mơ” và “còn thức”: cả trong thực và trong mộng, em vẫn “nhớ đến anh”. Hình ảnh người yêu luôn ngự trị trong trái tìm cuả người thiếu nữ. nó len lỏi cả vào trong giấc mơ, trong tiềm thức.

    + Nghệ thuật: (1,0 đ)

    - Các động từ - vị ngữ: “nhớ bờ”, “không ngủ được” được Xuân Quỳnh dung rất đắt, tinh tế và biểu cảm, đem đến cho người đọc những cám xúc rất đẹp về tình yêu. (0,25 đ)

    - Cấu trúc song hành đối xứng và điệp ngữ làm cho ngôn ngữ thơ cân xứng hài hòa, âm điệu nhạc điệu nhịp nhàng, uyển chuyển, say đắm, ngọt ngào. (0,25 đ)

    - Sóng đã được nhân hóa mang hồn em và tình em. Từ cảm thán “ôi” xuất hiện trong đoạn thơ như một tiếng lòng. (0,25 đ)

    ó Sóng trên đại dương là biểu tượng cho sự sống muôn đời, cũng như tình yêu của “em” đối với “anh” mãi mãi là nỗi khao khát nhớ thương, mong đợi trong không gian, trong thời gian. (0,25đ)

    c. khổ thơ thứ hai (1,5 đ)

    “Dẫu xuôi về phương bắc



    Hướng về anh - một phương”

    + Nội dung : Tình yêu gắn liền với sự thủy chung (1,0 đ)

    - Giả thiết: “dẫu xuôi”, “dẫu ngược”: tình yêu có muôn vàn cách trở, có gặp phải những trở ngại… (0,25 đ)

    - “Phương bắc”, “phương nam” : không gian xa cách (0,25 đ)

    óTác giả khẳng định lòng thủy chung: dù ở phương nào, nơi nào cũng chỉ hướng về nơi anh, về phương anh (0,5 đ)

    + Nghệ thuật (0,5 đ)

    - Điệp từ, điệp cấu trúc ngữ pháp góp phần tạo nên nhịp điệu nồng nàn, say đắm, thích hợp cho việc diễn tả nỗi nhỡ mãnh liệt (0,25 đ)

    - Dưới hình thức nói ngược tác giả muốn khẳng định dù vật đổi sao rời, dù xuôi hóa ngược, dù cho ở đâu, em như kim chỉ nam, em luôn hướng về anh (0,25đ)

    d. Khổ thơ thứ ba (1,5 đ)

    “Ở ngoài kia đại dương



    Dù muôn vời cách trở”

    + Nội dung: Tình yêu gắn liền với khát vọng, niềm tin (1,0 đ)

    - Những con sóng ở đại dương dù gió xô bão táp tới phương nào đi chăng nữa thì cuối cùng sóng vẫn trở về với bờ. (0,5 đ)

    - Em cũng như sóng, cho dù gặp bao khó khăn em cũng sẽ vượt qua hết để đến với anh, bởi tình yêu anh đã cho em sức mạnh (0,5 đ)

    + Nghệ thuật: (0,5 đ)

    - Sử dụng số từ “trăm nghìn”, Giả thiết “dù”: để khẳng định “con nào chẳng tới bờ” về: đặc điểm, vẻ đẹp của sóng. (0,25 đ)

    - “Sóng” là hình ảnh ẩn dụ của “em”, là hiện thân của cái tôi trữ tình. Sóng nói hộ người con gái đang yêu những điều thầm kín nhất. (0,25 đ)

    * Thí sinh mở rộng được vấn đề bằng cách so sánh đối chiếu nỗi nhớ trong văn học dân gian hoặc văn học viết. Từ đó thấy được một cách nói mới mẻ, một cách diễn đạt độc đáo của Xuân Quỳnh khi thể hiện nỗi nhớ trong tình yêu. (0,5 đ)

    1. Liên hệ thực tế: Tình yêu của tuổi trẻ hôm nay (2,0 đ)
    - Tuổi trẻ hôm nay vẫn phát huy được những vẻ đẹp của tình yêu trong bài thơ như (1,0 đ)

    + Sự thuỷ chung trong tình yêu (0,25 đ)

    + Niềm khát khao, tin tưởng vào một tình yêu đích thực (0,5 đ)

    + Chủ động vươn tới một tình yêu tốt đẹp (0,25 đ)

    - Bên cạnh đó, một bộ phận nhỏ các bạn trẻ có quan niệm sai lầm trong tình yêu. Họ sống thực dụng, không trân trọng những giá trị truyền thống đẹp đẽ của tình yêu. Cần phải phê phán hiện tượng này. (0,5 đ)

    ( Học sinh lấy dẫn chứng thực tế và phân tích để làm sáng tỏ luận điểm)

    - Thí sinh rút ra được bài học cho bản thân (0,5 đ)

    Kết thúc vấn đề (1,0 đ)

    - Khẳng định lại vẻ đẹp của tình yêu được thể hiện trong đoạn thơ. (0,5 đ)

    - Ý nghĩa của bài thơ trong việc bồi đắp tâm hồn của tuổi trẻ. (0,5 đ)

    Nguồn Dethi.violet
    Loading...

Chia sẻ trang này