quy chế văn hóa công sở nhà nước

Thảo luận trong 'Chuyên ngành luật' bắt đầu bởi thaolovely, 1/3/13.

  1. thaolovely

    thaolovely Thành viên BQT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    Số: 129/2007/QĐ-TTg
    Hà Nội, ngày 2 tháng 8 năm 2007

    QUYẾT ĐỊNH
    Ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước
    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998;
    Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
    Căn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 – 2010;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
    QUYẾT ĐỊNH:
    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
    Điều 3. Căn cứ Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành Quy chế văn hoá của cơ quan, địa phương mình.



    THỦ TƯỚNG
    Đã ký
    Nguyễn Tấn Dũng

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    QUY CHẾ
    Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
    Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trí công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
    1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    2. Ủy ban nhân dân các cấp.
    Quy chế này không áp dụng đối với các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.
    Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở
    Việc thực hiện văn hóa công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
    1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế – xã hội;
    2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại;
    3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hóa nền hành chính nhà nước.
    Điều 3. Mục đích
    Việc thực hiện văn hóa công sở nhằm các mục đích sau đây:
    1. Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;
    2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
    Điều 4. Các hành vi bị cấm
    1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc;
    2. Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao;
    3. Quảng cáo thương mại tại công sở.
    Chương II
    TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
    Mục 1. TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
    Điều 5. Trang phục
    1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự.
    2. Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
    Điều 6. Lễ phục
    Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài.
    1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat.
    2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ.
    3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục.
    Điều 7. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức
    1. Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.
    2. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ, công chức, viên chức.
    3. Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất mẫu thẻ và cách đeo thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
    Mục 2
    GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
    Điều 8. Giao tiếp và ứng xử
    Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
    Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.
    Điều 9. Giao tiếp và ứng xử với nhân dân
    Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc.
    Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ.
    Điều 10. Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp
    Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác.
    Điều 11. Giao tiếp qua điện thoại
    Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột.
    Chương III
    BÀI TRÍ CÔNG SỞ
    Mục 1
    QUỐC HUY, QUỐC KỲ
    Điều 12. Treo Quốc huy
    Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.
    Điều 13. Treo Quốc kỳ
    1. Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước công sở hoặc toà nhà chính. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định.
    2. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang.
    MỤC 2
    BÀI TRÍ KHUÔN VIÊN CÔNG SỞ
    Điều 14 . Biển tên cơ quan
    1. Cơ quan phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan.
    2. Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất cách thể hiện biển tên cơ quan.
    Điều 15. Phòng làm việc
    Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức.
    Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý.
    Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấu trong phòng làm việc.
    Điều 16. Khu vực để phương tiện giao thông
    Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.



    THỦ TƯỚNG
    Đã ký
    Nguyễn Tấn Dũng
    Sở ngoại vụ Hà Giang

Chia sẻ trang này