Phân biệt nghiệp vụ ngân hàng trung ương và nghiệp vụ ngân hàng thương mại

Thảo luận trong 'Tài chính - Ngân hàng' bắt đầu bởi tkt057, 22/6/15.

  1. tkt057

    tkt057 Moderator

    SV nêu được câu định tính khái quát: NHTƯ giữ vai trò quản lý, điều tiết lưu thông tiền tệ, giữ vai trò ổn định thị trường tiền tệ, giá trị đồng tiền; góp phần quản lý vĩ mô nền kinh tế. Còn NHTM, vai trò chính là trung gian tài chính, chuyên kinh doanh tiền tệ và qua đó thực hiện vai trò trung gian thực thi chính sách tiền tệ.

    - Kể tên 3 công cụ chính của NHTƯ đề điểu tiết thị trường tiền tệ: lãi suất chiết khấu, tái cấp vốn; tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở.

    - Kể tên 3 nghiệp vụ cơ bản của NHTM: huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán

    * Ngân hàng trung ương
    - Chức năng:
    + Phát hành giấy bạc ngân hàng: NHTƯ là cơ quan duy nhất được quyền phát hành giấy bạc ngân hàng NHTƯ có thể quản lý và điều tiết lượng tiền cung ứng, thực hiện chính sách tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền nước mình.

    + NHTƯ là ngân hàng của các ngân hàng: Mở tài khoản tiền gửi và nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng; cấp tín dụng cho các ngân hàng; là trung tâm thanh toán giữa các ngân hàng; thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng.

    + NHTƯ là ngân hàng của nhà nước: Thuộc sở hữu của NN; ban hành các văn bản pháp quy theo thẩm quyền của mình về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngân hàng; mở tài khoản và giao dịch với kho bạc NN; cung cấp tín dụng và tạm ứng cho NSNN trong những trường hợp khẩn cấp.

    - Công cụ của chính sách tiền tệ:
    + Nghiệp vụ thị trường mở: Là việc NHTƯ mua và bán các chứng khoán có giá (chủ yếu là tín phiếu kho bạc) trên thị trường.

    + Chính sách tái chiết khấu: Bao gồm các quy định và điều kiện về việc cho vay bằng cách tác động đến lãi suất cho vay tái chiết khấu.; tác dụng của chính sách chỉ phát huy khi các tổ chức tín dụng có nhu cầu vay vốn từ NHTƯ.

    + Dự trữ bắt buộc: Là số tiền mà NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoản gửi ở NHTƯ; sự tăng lên hay giảm xuống của tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến cơ chế tạo tiền và lãi suất cho vay của các NHTM, qua đó tác động đến lượng tiền cung ứng.

    + Ấn định hạn mức tín dụng: Là quy định mức dư nợ tối đa mà các tổ chức tín dụng được phép cho vay; mức dư nợ được quy định cho từng ngân hàng tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngân hàng.

    + Quản lý lãi suất của các NHTM: Đưa ra khung lãi suất bao gồm lãi suất trần và lãi suất sàn.


    * Ngân hàng thương mại- Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn: Đây là nghiệp vụ tạo ra nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng.

    + Nguồn vốn tự có của ngân hàng: Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn (thường < 10%) nhưng có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bao gồm vốn điều lệ; lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; quỹ dự phòng tài chính..

    + Nguồn vốn huy động: Chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM. Bao gồm tiền gửi không kỳ hạn; tiền gửi có kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm.

    + Nguồn vốn đi vay: Vay từ NHTW; vay từ các NHTM và các trung gian tài chính khác; vay bằng cách phát hành các chứng từ có giá

    - Nghiệp vụ sử dụng vốn:+ Nghiệp vụ ngân quỹ
    + Nghiệp vụ cho vay
    + Nghiệp vụ đầu tư
    + Nghiệp vụ trung gian khác

    - Chức năng:

    + Chức năng trung gian tín dụng
    + Chức năng trung gian thanh toán
    + Chức năng tạo tiền.

Chia sẻ trang này