Phổ biến nhất trong học đường
Yêu nhau ba núi cũng trèo
Bốn sông cũng lộ...
Ca dao
Đại công cáo thành.
Thành ngữ
Đấm bị bông
Thành ngữ
Đấm vào tai
Thành ngữ
Đạn bọc đường
Thành ngữ
Đằng đằng sát khí
Thành ngữ
Đập bàn đập ghế
Thành ngữ
Đập đá vá trời
Thành ngữ
Đắp đập be bờ
Thành ngữ
Đạp tuyết tầm mai
Thành ngữ
Đặt đâu ngồi đấy
Thành ngữ
Đắt như tôm tươi
Thành ngữ
1,053 kết quả
Thành ngữ
Cõng voi về giày mả tổ.
Rước giặc ngoài về phá đất nước mình.
Thành ngữ
Cốt nhục phân ly.
Người ruột thịt phải xa cách nhau.
Thành ngữ
Cưng như cưng trứng, hứng như hứng hoa.
Nâng niu, chiều chuộng hết mực.
Thành ngữ
Cưng như trứng mỏng.
Nâng niu, giữ gìn hết mực.
Thành ngữ
Cười như được mùa.
Cười rất vui, sảng khoái.
Thành ngữ
An bần lạc đạo
Sống thanh bạch mà vẫn giữ đạo đức, thanh thản.
Thành ngữ
Ăn như rồng cuốn, uống như rồng leo, làm như mèo mửa.
Chê người ham ăn lười làm.
Thành ngữ
An phận thủ thường
Bằng lòng với hoàn cảnh, không muốn thay đổi.
Thành ngữ
Anh hùng rơm
Kẻ tỏ ra anh hùng nhưng thực chất yếu hèn.
Ca dao
Đàn đâu mà gảy tai trâu
Đạn đâu bắn sẻ, gươm đâu chém ruồi.
Không phí công sức vào việc vô ích, không đáng.
Ca dao
Đàn ông đóng khố đuôi lươn,
Đàn bà mặc yếm hở lườn mới xinh
Tả trang phục truyền thống của người Việt xưa.
Ca dao
Đàn ông rộng miệng thì tài
Đàn bà rộng miệng thì tai láng giềng
Quan niệm xưa về lời ăn tiếng nói.
Tục ngữ
Đắng như mật cá mè
Rất đắng; cũng chỉ nỗi cay đắng.
Thành ngữ
Đầu trâu mặt ngựa
Bọn người hung dữ, côn đồ.
Ca dao
Đẻ con chẳng dạy chẳng răn,
Thà rằng nuôi lợn mà ăn lấy lòng
Cha mẹ phải dạy dỗ con cái.
Thành ngữ
Đen như củ tam thất.
Rất đen.
Thành ngữ
Đen như gỗ mun.
Đen bóng.
Thành ngữ
Đen như mực.
Rất đen.
Thành ngữ
Đẹp như tiên.
Rất đẹp.
Ca dao
Đi chơi bốn bề chỉnh chu,
Trở về xó bếp chuột chù gặm chân.
Chê người chỉ lo vẻ ngoài.