Phổ biến nhất trong học đường
Đại công cáo thành.
Thành ngữ
Đấm bị bông
Thành ngữ
Đấm vào tai
Thành ngữ
Đạn bọc đường
Thành ngữ
Đằng đằng sát khí
Thành ngữ
Đập bàn đập ghế
Thành ngữ
Đập đá vá trời
Thành ngữ
Đắp đập be bờ
Thành ngữ
Đạp tuyết tầm mai
Thành ngữ
Đặt đâu ngồi đấy
Thành ngữ
Đắt như tôm tươi
Thành ngữ
Đắt như vàng
Thành ngữ
839 kết quả
Thành ngữ
Hữu xạ tự nhiên hương.
Người có tài, có đức thì tự khắc được biết đến.
Thành ngữ
Huynh đệ như thủ túc.
Anh em gắn bó, không thể tách rời.
Thành ngữ
Khai thiên lập địa.
Thuở mới tạo lập; hoặc công lao khai phá, mở mang to lớn.
Thành ngữ
Kính lão đắc thọ
Kính trọng người cao tuổi là điều tốt, sẽ được đền đáp.
Thành ngữ
Lá rụng về cội.
Người đi xa cuối cùng vẫn trở về quê hương, cội nguồn.
Thành ngữ
Mã đáo thành công.
Lời chúc công việc nhanh chóng, suôn sẻ, thành công.
Thành ngữ
Máu chảy ruột mềm.
Người thân, đồng bào gặp nạn thì ai cũng thương xót.
Thành ngữ
Môi hở răng lạnh.
Những người, những nơi gắn bó với nhau, một bên gặp hại thì bên kia cũng bị ảnh hưởng.
Thành ngữ
Mưa dầm thấm lâu.
Khuyên bảo nhẹ nhàng, bền bỉ thì người nghe thấm dần.
Thành ngữ
Mưa thuận gió hòa.
Thời tiết thuận lợi cho mùa màng.
Thành ngữ
Muôn người như một.
Rất đoàn kết, đồng lòng.
Thành ngữ
Nhân chi sơ, tính bản thiện.
Bản chất con người là thiện; môi trường và giáo dục mới làm người ta đổi khác.
Thành ngữ
Nhát như thỏ đế.
Rất nhút nhát, sợ sệt.
Thành ngữ
Non xanh nước biếc.
Cảnh thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng.
Thành ngữ
Ơn sâu nghĩa nặng.
Công ơn, tình nghĩa lớn lao cần ghi nhớ.
Thành ngữ
Quang minh chính đại.
Ngay thẳng, công khai, không lén lút.
Thành ngữ
Quê cha đất tổ.
Nơi chôn rau cắt rốn, cội nguồn của mỗi người.
Thành ngữ
Rừng vàng biển bạc.
Tài nguyên thiên nhiên của đất nước rất giàu có, quý giá.
Thành ngữ
Sinh cơ lập nghiệp.
Đến nơi mới làm ăn sinh sống lâu dài.
Thành ngữ
Sơn thủy hữu tình.
Cảnh núi sông hài hòa, thơ mộng.