Phổ biến nhất trong học đường
Đại công cáo thành.
Thành ngữ
Đấm bị bông
Thành ngữ
Đấm vào tai
Thành ngữ
Đạn bọc đường
Thành ngữ
Đằng đằng sát khí
Thành ngữ
Đập bàn đập ghế
Thành ngữ
Đập đá vá trời
Thành ngữ
Đắp đập be bờ
Thành ngữ
Đạp tuyết tầm mai
Thành ngữ
Đặt đâu ngồi đấy
Thành ngữ
Đắt như tôm tươi
Thành ngữ
Đắt như vàng
Thành ngữ
839 kết quả
Thành ngữ
Tam quang giả, nhật nguyệt tinh.
Kiến thức cơ bản về các vật chiếu sáng trên trời (theo Tam tự kinh).
Thành ngữ
Tam tài giả, thiên địa nhân.
Trời, đất, người là ba yếu tố cơ bản của vũ trụ (theo quan niệm xưa).
Thành ngữ
Thập toàn thập mĩ.
Hoàn hảo, không có khuyết điểm.
Thành ngữ
Thiên biến vạn hóa.
Thay đổi rất nhiều, không lường trước được.
Thành ngữ
Thiên binh vạn mã.
Lực lượng quân đội rất đông đảo, hùng hậu.
Thành ngữ
Thuần phong mĩ tục.
Những nét đẹp truyền thống trong đời sống của dân tộc.
Thành ngữ
Tôn sư trọng đạo.
Phải biết kính trọng thầy cô và coi trọng điều thầy dạy.
Thành ngữ
Tôn ti trật tự.
Phải giữ đúng thứ bậc, lễ phép giữa người lớn và người nhỏ.
Thành ngữ
Trâu bảy năm còn nhớ chuồng
Không quên nơi mình từng sống, gắn bó.
Thành ngữ
Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Trẻ đang học nói nên cả nhà phải nói năng chuẩn mực để làm gương.
Thành ngữ
Tre non dễ uốn.
Dạy trẻ từ nhỏ thì dễ thành người tốt.
Thành ngữ
Trên kính dưới nhường
Cư xử lễ phép với người lớn và nhường nhịn người nhỏ.
Thành ngữ
Trọng nghĩa khinh tài.
Đề cao đạo nghĩa hơn của cải vật chất.
Thành ngữ
Trung quân ái quốc.
Một lòng trung thành, yêu nước (quan niệm thời phong kiến).
Thành ngữ
Vô lượng vô biên.
Nhiều, rộng lớn không thể đo đếm.
Thành ngữ
Vô thủy vô chung.
Không biết bắt đầu từ đâu, kết thúc ở đâu; mãi mãi.
Thành ngữ
Y cẩm hồi hương.
Thành đạt, vẻ vang trở về quê hương.
Thành ngữ
Yêu nước thương nòi.
Lòng yêu nước và thương đồng bào.
Thành ngữ
Ăn ở hai lòng
Ăn ở hai lòng
Thành ngữ
Ba chìm bảy nổi
Sự vật hoặc con người trải qua nhiều biến động, không ổn định.