Phổ biến nhất trong học đường
Yêu nhau ba núi cũng trèo
Bốn sông cũng lộ...
Ca dao
Đại công cáo thành.
Thành ngữ
Đấm bị bông
Thành ngữ
Đấm vào tai
Thành ngữ
Đạn bọc đường
Thành ngữ
Đằng đằng sát khí
Thành ngữ
Đập bàn đập ghế
Thành ngữ
Đập đá vá trời
Thành ngữ
Đắp đập be bờ
Thành ngữ
Đạp tuyết tầm mai
Thành ngữ
Đặt đâu ngồi đấy
Thành ngữ
Đắt như tôm tươi
Thành ngữ
1,053 kết quả
Ca dao
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Chạy xe nhường nhịn, là thương chính mình
Tham gia giao thông nhường nhịn nhau là bảo vệ chính mình (câu chế theo ca dao).
Ca dao
Nói lời phải giữ lấy lời,
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.
Đã hứa thì phải giữ lời, không được thay đổi.
Thành ngữ
Non xanh nước biếc.
Cảnh thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng.
Ca dao
Ơn thầy soi lối mở đường
Cho con vững bước dặm trường tương lai
Biết ơn thầy cô đã dẫn dắt mình vững bước tới tương lai.
Thành ngữ
Quang minh chính đại.
Ngay thẳng, công khai, không lén lút.
Thành ngữ
Rừng vàng biển bạc.
Tài nguyên thiên nhiên của đất nước rất giàu có, quý giá.
Thành ngữ
Sinh cơ lập nghiệp.
Đến nơi mới làm ăn sinh sống lâu dài.
Thành ngữ
Sơn thủy hữu tình.
Cảnh núi sông hài hòa, thơ mộng.
Thành ngữ
Tam quang giả, nhật nguyệt tinh.
Kiến thức cơ bản về các vật chiếu sáng trên trời (theo Tam tự kinh).
Thành ngữ
Thập toàn thập mĩ.
Hoàn hảo, không có khuyết điểm.
Thành ngữ
Thiên biến vạn hóa.
Thay đổi rất nhiều, không lường trước được.
Thành ngữ
Thiên binh vạn mã.
Lực lượng quân đội rất đông đảo, hùng hậu.
Thành ngữ
Thuần phong mĩ tục.
Những nét đẹp truyền thống trong đời sống của dân tộc.
Thành ngữ
Tôn sư trọng đạo.
Phải biết kính trọng thầy cô và coi trọng điều thầy dạy.
Thành ngữ
Tôn ti trật tự.
Phải giữ đúng thứ bậc, lễ phép giữa người lớn và người nhỏ.
Ca dao
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết, còn hơn đẹp người.
Tính nết tốt quý hơn vẻ đẹp bề ngoài.
Thành ngữ
Trâu bảy năm còn nhớ chuồng
Không quên nơi mình từng sống, gắn bó.
Thành ngữ
Tre non dễ uốn.
Dạy trẻ từ nhỏ thì dễ thành người tốt.
Thành ngữ
Trên kính dưới nhường
Cư xử lễ phép với người lớn và nhường nhịn người nhỏ.
Thành ngữ
Trung quân ái quốc.
Một lòng trung thành, yêu nước (quan niệm thời phong kiến).